User Tools

Site Tools


281330-zheleznodorozhny-t-nh-moskva-la-gi

Zheleznodorozhny (tiếng Nga: Железнодорожный) là một thành phố Nga. Thành phố này thuộc chủ thể Moskva Oblast, 21 km về phía đông Moskva. Thành phố có dân số 103.931 người (theo điều tra dân số năm 2002). Đây là thành phố lớn thứ 155 của Nga theo dân số năm 2002. Dân số: 131.729 (điều tra dân số năm 2010 kết quả sơ bộ);[2] 103.931 (điều tra dân số năm 2002);[3] 97.426 (điều tra dân số năm 1989).[4] Zheleznodorozhny được thành lập vào năm 1861 làm một khu định cư phục vụ các trạm đường sắt Obiralovka (Обираловка), được Leo Tolstoy làm nổi tiếng vì đã biến thành nơi cái chết của nhân vật chính của cuốn tiểu thuyết Anna Karenina.

Trong năm 1938, nó được đổi tên thành Zheleznodorozhny và cấp tình trạng thị trấn vào năm 1952. Trong những năm 1960, các khu định cư Kuchino (Кучино), Savvino (Саввино), Temnikovo (Темниково), và Sergeyevka (Сергеевка) đã trở thành một phần của Zheleznodorozhny.

Kuchino là lịch sử gắn liền với tên của Andrei Bely, nhà thơ người Nga sống ở đây trong 1925-1931. Vasili Arkhipov, một sĩ quan Hải quân Liên Xô, sống trong thành phố cho đến khi ông qua đời vào năm 1999.

  1. ^ Правительство Российской Федерации. Федеральный закон №107-ФЗ от 3 июня 2011 г. «Об исчислении времени», в ред. Федерального закона №271-ФЗ от 03 июля 2016 г. «О внесении изменений в Федеральный закон "Об исчислении времени"». Вступил в силу по истечении шестидесяти дней после дня официального опубликования (6 августа 2011 г.). Опубликован: "Российская газета", №120, 6 июня 2011 г. (Chính phủ Liên bang Nga. Luật liên bang #107-FZ of 2011-06-31 Về việc tính toán thời gian, as amended by the Luật Liên bang #271-FZ of 2016-07-03 Về việc sửa đổi luật liên bang "Về việc tính toán thời gian". Có hiệu lực từ  6 ngày sau ngày công bố chính thức.).
  2. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (2011). “Предварительные итоги Всероссийской переписи населения 2010 года[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Kết quả sơ bộ Điều tra dân số toàn Nga năm 2010)”. Всероссийская перепись населения 2010 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2010) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 25 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ Федеральная служба государственной статистики (Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga) (21 tháng 5 năm 2004). “Численность населения России, субъектов Российской Федерации в составе федеральных округов, районов, городских поселений, сельских населённых пунктов – районных центров и сельских населённых пунктов с населением 3 тысячи и более человек[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Dân số Nga, các chủ thể Liên bang Nga trong thành phần các vùng liên bang, các huyện, các điểm dân cư đô thị, các điểm dân cư nông thôn—các trung tâm huyện và các điểm dân cư nông thôn với dân số từ 3 nghìn người trở lên)”. Всероссийская перепись населения 2002 года (Điều tra dân số toàn Nga năm 2002) (bằng tiếng Nga). Cục Thống kê quốc gia Liên bang Nga. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 
  4. ^ Всесоюзная перепись населения 1989 г. Численность наличного населения союзных и автономных республик, автономных областей и округов, краёв, областей, районов, городских поселений и сёл-райцентров.[[Thể loại:Bài viết có văn bản tiếng Nga]] (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989. Dân số hiện tại của liên bang và các cộng hòa tự trị, tỉnh và vùng tự trị, krai, tỉnh, huyện, các điểm dân cư đô thị, và các làng trung tâm huyện.)”. Всесоюзная перепись населения 1989 года (Điều tra dân số toàn liên bang năm 1989) (bằng tiếng Nga). Demoscope Weekly (website của Viện Nhân khẩu học Đại học Quốc gia—Trường Kinh tế. 1989. Truy cập 23 tháng 3 năm 2010. 
281330-zheleznodorozhny-t-nh-moskva-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)