User Tools

Site Tools


279730-puebla-th-nh-ph-la-gi

Puebla của Zaragoza
Heroica Puebla de Zaragoza
—  Thành phố và Khu tự quản  —
Puebla anh hùng của Zaragoza
Tháp và nhà mái vòm ở các nhà thờ Puebla.

Tháp và nhà mái vòm ở các nhà thờ Puebla.

Hiệu kỳ của Puebla của Zaragoza
Hiệu kỳ
Huy hiệu của Puebla của Zaragoza
Huy hiệu
Tên hiệu: The Reliquary of America, thành phố của các thiên thần, The Angelópolis
Vị trí của Puebla trong bang
Vị trí của Puebla trong bang
Vị trí của bang ở México
Vị trí của bang ở México
Puebla của Zaragoza trên bản đồ Mexico
Puebla của Zaragoza

Puebla của Zaragoza

Vị trí ở México
Tọa độ: 19°02′43″B 98°11′51″T / 19,04528°B 98,1975°T / 19.04528; -98.19750
Quốc gia México
Bang Puebla
Khu tự quản Puebla
Thành lập 1531
Tư cách thành phố 1821
Chính quyền
 • Chủ tịch đô thị Eduardo Rivera Pérez PAN
Diện tích
 • Khu tự quản 534,32 km2 (20,630 mi2)
Độ caoof seat 2.135 m (7,005 ft)
Dân số (2010)Khu tự quản
 • Khu tự quản 1.539.819
 • Trung tâm hành chính 1.499.519
Múi giờ CST (UTC-6)
Mã bưu chính 72000
Mã điện thoại 222
Thành phố kết nghĩa Firenze, Łódź, Oklahoma City, Asunción, Cancún, Pueblo, Rhodes, Talavera de la Reina, Cádiz, Burgo de Osma-Ciudad de Osma, Wolfsburg, Xalapa, Fes, León, Ródos, Hy Lạp, Benito Juárez, Quintana Roo sửa dữ liệu
Trang web (tiếng Tây Ban Nha) Official site

Thành phố và khu tự quản Puebla (phát âm tiếng Tây Ban Nha: [pweβla]) là thủ phủ của bang Puebla, và một trong năm thành phố thời thuộc địa quan trọng nhất ở México[1]. Là một thành phố được quy hoạch, nó nằm về phía đông Thành phố Mexico và phía tây của cảng chính của Mexico, Veracruz, trên tuyến đường chính giữa hai thành phố này.

Thành phố được thành lập vào năm 1531 trong một khu vực gọi là Cuetlaxcoapan[2]. Thung lũng này đã có dân cư trong thế kỷ 16 như trong thời kỳ trước khi người Tây Ban Nha đến, khu vực này chủ yếu được sử dụng cho các cuộc "Chiến tranh Hoa" giữa một số cư dân[3]. Do lịch sử của nó và phong cách kiến trúc khác nhau từ thời Phục hưng đến Baroque Mexico, thành phố đã được đưa vào danh sách di sản thế giới trong năm 1987. Thành phố nổi tiếng với mole poblano, chiles en nogada, đồ gốm Talavera, tuy nhiên, nền kinh tế chủ yếu dựa trên ngành công nghiệp.

Là vùng đô thị lớn thứ tư ở Mexico, thành phố đóng vai trò là một trong những trung tâm chính ở đông nam Mexico. Nhiều sinh viên đến từ mọi miền đất nước. Thành phố cũng có tầm quan trọng nhờ ngành công nghiệp, một trong những nhà máy Volkswagen lớn nhất trong thế giới không nằm ở Đức, mà tọa lạc ở Cuautlancingo.[4]. Kết quả là, rất nhiều nhà máy phụ trợ tọa lạc ở thành phố Puebla.

Dữ liệu khí hậu của Puebla, Mexico (1951–2010)
Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Năm
Cao kỉ lục °C (°F) 29.5 32.0 35.0 36.0 36.5 34.0 33.0 33.0 32.0 33.0 31.0 30.5 36,5
Trung bình cao °C (°F) 23.0 23.9 25.9 27.5 28.0 26.4 25.3 25.3 24.8 24.8 24.4 23.6 25,2
Trung bình ngày, °C (°F) 13.9 15.0 17.1 19.0 19.8 19.4 18.4 18.4 18.2 17.3 15.8 14.5 17,2
Trung bình thấp, °C (°F) 4.9 6.2 8.4 10.5 11.7 12.5 11.6 11.5 11.5 9.8 7.2 5.4 9,3
Thấp kỉ lục, °C (°F) −5.5 −1.5 −2 1.0 5.0 5.0 4.0 4.5 0.0 2.0 −4.5 −6 −6
Giáng thủy mm (inch) 12.0
(0.472)
8.5
(0.335)
9.4
(0.37)
28.8
(1.134)
83.5
(3.287)
193.5
(7.618)
161.6
(6.362)
172.4
(6.787)
197.1
(7.76)
79.1
(3.114)
18.0
(0.709)
5.2
(0.205)
969,1
(38,154)
% độ ẩm 53 53 47 52 55 63 67 68 65 62 52 60 58
Số ngày giáng thủy TB (≥ 0.1 mm) 1.6 1.7 2.4 6.2 12.7 18.2 17.9 18.2 18.7 10.0 3.1 1.2 111,9
Số giờ nắng trung bình hàng tháng 268 262 286 269 257 202 212 217 184 241 256 256 2.910
Nguồn #1: Servicio Meteorológico National (độ ẩm 1981–2000)[5][6]
Nguồn #2: Deutscher Wetterdienst (nắng, 1961–1990)[7][8]


Bản mẫu:Puebla

279730-puebla-th-nh-ph-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)