User Tools

Site Tools


232430-danh-s-ch-th-nh-ph-c-theo-d-n-s-la-gi

Danh sách các thành phố Úc theo 3 số liệu dân số khác nhau.

Các bộ phận thống kê thành phố thủ và các khu vực thống kê theo dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Các Bộ phận thống kê (Statistical Divisions, viết tắt SD) được định nghĩa bởi Cục thống kê Úc là các khu vực nằm dưới ảnh hướng thống nhất của một hay nhiều hơn các thành phố và thị xã lớn. Mỗi thành phố thủ phủ tạo thành Bộ phận thống kê riêng của mình và ở Úc thì dân số các bộ phận này thường được sử dụng để nói về dân số thành phố đó. Các khu vực (Statistical District) được định nghĩa là không phải thủ phủ nhưng là các khu vực thành thị phần lớn là thành thị. Chính phủ Úc xem các bộ phận và khu vực có dân số trên 100.000 người là đô thị (metropolitan).[1]

Các Bộ phận thống kê in đậm, còn lại là Khu vực thống kê.

Hạng Bộ phận/Khu vực thống kê Bang/Lãnh thổ Tháng 6 năm 2009[2] Tháng 6 năm 2010[3]
1 Sydney New South Wales 4,504,469 4,575,532
2 Melbourne Victoria 3,995,537 4,077,036
3 Brisbane Queensland 2,004,262 2,043,185
4 Perth Western Australia 1,658,992 1,696,065
5 Adelaide South Australia 1,187,466 1,203,186
6 Gold Coast-Tweed Queensland/New South Wales 577,977 591,473
7 Newcastle New South Wales 540,796 546,788
8 Canberra-Queanbeyan Lãnh thổ Thủ đô Úc/New South Wales 403,118 410,419
* Canberra Lãnh thổ Thủ đô Úc[4] 351,868 358,600
9 Wollongong New South Wales 288,984 292,190
10 Sunshine Coast Queensland 245,309 251,081
11 Greater Hobart Tasmania 212,019 214,705
12 Geelong Victoria 175,803 178,650
13 Townsville Queensland 168,402 172,316
14 Cairns Queensland 147,118 150,920
15 Toowoomba Queensland 128,600 131,258
16 Darwin Northern Territory 124,760 127,532
17 Launceston Tasmania 105,445 106,153
18 Albury-Wodonga New South Wales/Victoria 104,609 106,052
19 Ballarat Victoria 94,088 96,097
20 Bendigo Victoria 89,995 91,713
21 Mandurah Western Australia 83,032 85,814
22 Mackay Queensland 83,680 85,700
23 Burnie-Devonport Tasmania 82,102 82,567
24 Latrobe Valley[5] Victoria 80,014 81,001
25 Rockhampton Queensland 77,017 77,878
26 Bundaberg Queensland 67,840 69,036
27 Bunbury Western Australia 66,117 68,248
28 Hervey Bay Queensland 58,902 60,807
29 Wagga Wagga New South Wales 58,046 58,610
30 Coffs Harbour New South Wales 52,517 53,401
31 Gladstone Queensland 50,538 51,158
32 Mildura Victoria 50,042 50,522
33 Shepparton Victoria 48,926 49,859
34 Tamworth New South Wales 46,695 47,595
35 Port Macquarie New South Wales 43,561 44,313
36 Orange New South Wales 38,685 39,329
37 Dubbo New South Wales 37,491 38,037
38 Geraldton Western Australia 36,343 36,958
39 Nowra-Bomaderry New South Wales 33,985 34,479
40 Bathurst New South Wales 33,793 34,303
41 Warrnambool Victoria 33,374 33,922
42 Lismore New South Wales 32,291 32,494
43 Kalgoorlie-Boulder Western Australia 32,150 32,390

50 trung tâm thành thị lớn nhất theo dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Các trung tâm thành thị được định nghĩa bởi Cục thống kê Úc là khu vực có dân số từ 1000 người trở lên. Để phục vụ cho mục đích thống kê, những người sinh sống trong các trung tâm thành thị được Cục thống kê Úc phân loại là dân thành thị. Số liệu dân số dưới đây là dân số của các khu vực đô thị có nhà cửa tiếp giáp của mỗi thành phố. Thủ phủ bang và lãnh thổ in đậm.

Hạng Trung tâm thành thị Tổng dân số theo điều tra 2006s Bộ phận/Khu vực bang
(if part of larger SD)
1 Sydney, New South Wales 3,641,422 [1]
2 Melbourne, Victoria 3,371,888 [2]
3 Brisbane, Queensland 1,676,389 [3]
4 Perth, Western Australia 1,256,035 [4]
5 Adelaide, South Australia 1,040,719 [5]
6 Gold Coast-Tweed Heads, Queensland/New South Wales 454,436 [6][7]
7 Canberra-Queanbeyan, Lãnh thổ Thủ đô Úc/New South Wales 356,120 [8][9]
8 Newcastle, New South Wales 288,732 [10] Newcastle
9 Central Coast, New South Wales 282,726 [11] Sydney
10 Wollongong, New South Wales 234,482 [12] Illawarra
11 Sunshine Coast, Queensland 184,662 [13]
12 Geelong, Victoria 137,220 [14]
13 Townsville-Thuringowa, Queensland 128,808 [15]
14 Hobart, Tasmania 128,557 [16]
15 Cairns, Queensland 98,349 [17]
16 Toowoomba, Queensland 95,265 [18]
17 Ballarat, Victoria 78,221 [19]
18 Bendigo, Victoria 76,051 [20]
19 Albury-Wodonga, New South Wales/Victoria 73,497 [21][22]
20 Launceston, Tasmania 71,395 [23]
21 Mandurah, Western Australia 67,813 [24]
22 Rockingham, Western Australia 67,520 [25] Perth
23 Mackay, Queensland 66,874 [26]
24 Darwin, Northern Territory 66,291 [27]
25 Maitland, New South Wales 61,431 [28] Newcastle
26 Rockhampton, Queensland 60,827 [29]
27 Bunbury, Western Australia 54,482 [30]
28 Bundaberg, Queensland 46,961 [31]
29 Wagga Wagga, New South Wales 46,735 [32]
30 Hervey Bay, Queensland 41,225 [33]
31 Port Macquarie, New South Wales 39,219 [34]
32 Shepparton-Mooroopna, Victoria 38,773 [35]
33 Melton, Victoria 35,490 [36] Melbourne
34 Tamworth, New South Wales 33,475 [37]
35 Orange, New South Wales 31,544 [38]
36 Dubbo, New South Wales 30,574 [39]
37 Mildura, Victoria 30,016 [40]
38 Sunbury, Victoria 29,566 [41]
39 Bathurst, New South Wales 28,992 [42]
40 Gladstone, Queensland 28,808 [43]
41 Kalgoorlie-Boulder, Western Australia 28,242 [44]
42 Warrnambool, Victoria 28,150 [45]
43 Nowra-Bomaderry, New South Wales 27,478 [46]
44 Geraldton, Western Australia 27,420 [47]
45 Lismore, New South Wales 27,069 [48]
46 Coffs Harbour, New South Wales 26,353 [49]
47 Albany, Western Australia 25,196 [50] (no Stat. dist.)
48 Richmond-Windsor, New South Wales 25,011 [51] Sydney
49 Palmerston, Northern Territory 23,614 [52] Darwin
50 Mount Gambier, South Australia 23,494 [53] (no Stat. dist.)

25 Khu vực chính quyền địa phương lớn nhất theo dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Các khu vực chính quyền địa phương là các đơn vị chính của chính quyền địa phương ở Úc. Chúng có thể là thành phố, quận hạt, hội đồng hoặc tên khác nhưng chức năng như nhau. Brisbane là thành phố thủ phủ bang duy nhất với khu vực chính quyền địa phương bao gồm phần lớn khu vực thành thị của nó. Canberra (dân số 351.868 người) không có khu vực chính quyền địa phương riêng do Lãnh thổ Thủ đô Úc Legislative Assembly có chức năng chính quyền địa phương và bang.

Hạng Khu vực chính quyền địa phương Dân số ước tính năm 2009[2] Bộ phận/Khu vực
1 City of Brisbane, Queensland 1,052,458 Brisbane
2 Gold Coast City, Queensland 515,157 Gold Coast
3 Moreton Bay Region, Queensland 371,162 Brisbane
4 Sunshine Coast Region, Queensland 323,423 Sunshine Coast
5 City of Blacktown, New South Wales 299,797 Sydney
6 Logan City, Queensland 277,568 Brisbane
7 City of Casey, Victoria 247,357 Melbourne
8 Sutherland Shire, New South Wales 219,828 Sydney
9 City of Greater Geelong, Victoria 216,330 Geelong
10 City of Wollongong, New South Wales 201,438 Wollongong
11 City of Lake Macquarie, New South Wales 199,277 Newcastle
12 City of Stirling, Western Australia 198,803 Perth
13 City of Fairfield, New South Wales 194,543 Sydney
14 City of Bankstown, New South Wales 186,108 Sydney
15 City of Brimbank, Victoria 185,890 Melbourne
16 City of Penrith, New South Wales 184,611 Sydney
17 City of Liverpool, New South Wales 182,261 Sydney
18 City of Townsville, Queensland 181,743 Northern
19 City of Sydney, New South Wales 177,920 Sydney
20 The Hills Shire, New South Wales 176,487 Sydney
21 City of Monash, Victoria 176,069 Melbourne
22 City of Boroondara, Victoria 168,090 Melbourne
23 City of Hume, Victoria 167,540 Melbourne
24 City of Parramatta, New South Wales 167,540 Sydney
25 City of Gosford, New South Wales 166,626 Sydney

So với các con số này, dân số các thủ phru khác khá nhỏ. Melbourne có dân số 93.105 người (thứ 79), Darwin 75.908 (thứ 92), Hobart 49.887 người (thứ 127), Adelaide 19.444 người (thứ 226), và Perth 17.093 (thứ 238).[2] Phần lớn các thành phố này có các LGA ngoại ô lớn hơn nhiều các thành phố trung tâm.

232430-danh-s-ch-th-nh-ph-c-theo-d-n-s-la-gi.txt · Last modified: 2018/11/07 17:10 (external edit)